phế cầu khuẩn

phế cầu khuẩn

Bác sĩ giải thích về phế cầu khuẩn bằng mô hình giáo dục.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Một loại vi khuẩn hình cầu, thường gây bệnh ở người: "Phế cầu khuẩn" tên gọi chung cho một nhóm vi khuẩn hình cầu (cầu khuẩn), nguyên nhân phổ biến gây ra các bệnh nhiễm trùngphổi các cơ quan khác như viêm phổi, viêm màng não nhiễm trùng huyết.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Phế cầu khuẩn một trong những tác nhân chính gây viêm phổi cộng đồng. (Loại vi khuẩn này một trong những nguyên nhân chính gây bệnh viêm phổi mắc phải ngoài cộng đồng.)
    • Trẻ em người cao tuổi được khuyến cáo tiêm vắc-xin để phòng ngừa các bệnh do phế cầu khuẩn. (Đối tượng trẻ nhỏ người già được khuyên nên chủng ngừa để ngăn chặn các bệnh gây ra bởi loại vi khuẩn này.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • Trong y văn chuyên môn, "phế cầu khuẩn" thường được nhắc đến với tên khoa học chính xác hơn .
    • Streptococcus pneumoniae, hay còn gọi là phế cầu khuẩn, hơn 90 type huyết thanh khác nhau. (Vi khuẩn với tên khoa học đó, còn được biết đến với tên thông thường này, hơn 90 chủng khác nhau được phân loại dựa trên cấu trúc bề mặt.)
Biến thể từ liên quan
  • Bệnh phế cầu khuẩn (Danh từ): Chỉ chung các bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn phế cầu gây ra.

    • Viêm màng não do phế cầu một dạng bệnh phế cầu khuẩn rất nguy hiểm. (Tình trạng viêm màng não gây ra bởi vi khuẩn này một loại bệnh nhiễm khuẩn thuộc nhóm đó, rất nghiêm trọng.)
  • Nhiễm phế cầu (Cụm danh từ): Chỉ tình trạng cơ thể bị xâm nhập gây bệnh bởi vi khuẩn phế cầu.

    • Bệnh nhân nhập viện trong tình trạng nhiễm phế cầu nặng. (Người bệnh được đưa vào bệnh viện với tình trạng nhiễm trùng nghiêm trọng gây ra bởi loại vi khuẩn này.)
Từ đồng nghĩa
  • Streptococcus pneumoniae: Tên khoa học đầy đủ của phế cầu khuẩn.
  • Cầu khuẩn phổi: Một cách gọi khác dựa trên đặc điểm hình thể (cầu khuẩn) vị trí gây bệnh chính (phổi).
Thông tin bổ sung
  • Phế cầu khuẩn một thuật ngữ chuyên ngành y học. Trong giao tiếp hàng ngày, người ta thường nói đến tên bệnh cụ thể (như "viêm phổi", "viêm màng não") hơn tên vi khuẩn. Thuật ngữ này chủ yếu xuất hiện trong các văn bản y tế, chẩn đoán, hướng dẫn điều trị thông tin về vắc-xin.